Marketing là gì? Cơ bản về tiếp thị hiện đại mới nhất 2022

MARKETING CƠ BẢN VÀ CÁC XU HƯỚNG MARKETING HIỆN ĐẠI

Các khái niệm cốt lõi của Marketing (Marketing Originals)

Nhu cầu: là trạng thái thiếu hụt một sự thỏa mãn cơ bản (thức ăn, quần áo, nơi ở, sự an toàn, của cải, sự quí trọng,..)
Mong muốn: là sự ao ước có được những thứ cụ thể để thỏa mãn được những nhu cầu sâu xa hơn (Hamburger, Pierre Carding, Mercedes…).
Yêu cầu: là sự mong muốn có được những sản phẩm cụ thể được hậu thuẫn của khả năng và thái độ sẵn sàng mua chúng. Mong muốn trở thành yêu cầu khi có sức mua hỗ trợ.
Sản phẩm: bất cứ thứ gì có thể chào bán để thỏa mãn một nhu cầu hay mong muốn.
Giá trị: là sự đánh giá của người tiêu dùng về khả năng chung của sản phẩm.
Thị trường: bao gồm tất cả những khách hàng tiềm ẩn cùng có một nhu cầu hay mong muốn cụ thể, sẵn sàng và có khả năng tham gia trao đổi để thỏa mãn nhu cầu hay mong muốn đó.

Marketing là gì?

Marketing là những hoạt động hướng tới khách hàng nhằm thỏa mãn những nhu cầu và mong muốn của họ thông qua quá trình trao đổi tương tác. (Kotler, 1980)
Marketing là một nhiệm vụ trong cơ cấu tổ chức và là một tập hợp các tiến trình để nhằm tạo ra, trao đổi, truyền tải các giá trị đến các khách hàng, và nhằm quản lý quan hệ khách hàng bằng những cách khác nhau để mang về lợi ích cho tổ chức và các thành viên trong hội đồng cổ đông. (American Marketing Association – Hiệp Hội Marketing Mỹ, 2008).

Như vậy có thể hiểu rõ hơn đó là Marketing là những việc bạn làm để tìm hiểu khách hàng của mình là những ai, họ cần gì và muốn gì, làm thế nào để đáp ứng nhu cầu của họ đồng thời tạo ra lợi nhuận:

  • Cung cấp sản phẩm và/ hoặc dịch vụ mà khách hàng cần;
  • Đưa ra mức giá khách hàng chấp thuận trả;
  • Đưa sản phẩm/ dịch vụ đến với khách hàng; và
  • Cung cấp thông tin và thu hút khách hàng để họ mua sản phẩm và dịch vụ của bạn
  •  Phân biệt được đâu là khách hàng hiện hữu hay tiềm năng
  • Nhu cầu hiện tại và tương lai của họ
  • Làm thế nào để thỏa mãn những nhu cầu của khách hàng? (Những sản phẩm/dịch vụ đang cung ứng có giá trị với họ hay không? Doanh nghiệp có thể trao đổi tương tác với khách hàng hay không? chúng ta có thể cung cấp những sản phẩm/ dịch vụ cạnh tranh hơn hay không?…)

Quản trị Marketing là gì?

Quản trị Marketing là quá trình lập kế hoạch, và thực hiện kế hoạch đó, định giá, khuyến mại và phân phối hàng hóa, dịch vụ và ý tưởng để tạo ra sự trao đổi với các nhóm mục tiêu, thỏa mãn những mục tiêu của khách hàng và tổ chức. (American Marketing Association -1985).

Marketer - Người làm marketing 

Người làm marketing trong doanh nghiệp sẽ được gọi là marketer, vậy họ giữ nhiệm vụ gì trong doanh nghiệp ? 3 nhiệm vụ chính mà 1 marketer thực sự phải đảm đương đó là:
1. Tạo ra sự khác biệt cho sản phẩm, dịch vụ của công ty dựa trên thấu hiểu nhu cầu của khách hàng.
2. Đưa ra lời hứa với khách hàng thông qua sản phẩm và nỗ lực biến lời hứa ấy thành hiện thực.
3. Tạo ra nhu cầu mới đối với thị trường và hướng người tiêu dùng theo nhu cầu đó.

Kế hoạch marketing (Marketing Plan)

Kế hoạch marketing (Marketing Plan) là một bảng chỉ dẫn chi tiết những nội dung và phạm vi các hoạt động Marketing. Nội dung chủ yếu của một kế hoạch marketing (marketing plan) bao gồm nhiệm vụ, mục tiêu, phân tích tình huống, sự phát triễn của các cơ hội, thị trường mục tiêu, các chương trình marketing, ngân sách, thời gian thực hiện, có thể bao gồm các phần sau:

1. Tóm tắt hoạt động (Executive Summary):

Trình bày khái quát, ngắn gọn mục tiêu và đề nghị của kế hoạch để nhà quản trị nắm bắt những vấn đề nổi trội.

2. Tình hình markerting hiện tại (Current Marketing Situation):

Trình bày những dữ liệu cơ bản (có thể trong nhiều năm) về thị trường, sản phẩm, cạnh tranh, phân phối và môi trường vĩ mô.

  • Tình hình thị trường (Market Situation): những dữ liệu về thị trường mục tiêu: quy mô, mức tăng trưởng, nhu cầu, nhận thức và những khuynh hướng mua sắm của khách hàng.
  • Tình hình sản phẩm (Product Situation): mức bán, giá, mức đóng góp vào lợi nhuận biên, lợi nhuận.
  • Tình hình cạnh tranh (Competitive Situation): dự liệu của những đối thủ cạnh tranh chủ yếu về quy mô, mục tiêu, thị phần, chất lượng sản phẩm, chiến lược Marketing, những đặc trưng khác để hiểu về dự định và hành vi của họ.
  • Tình hình phân phối (Distribution Situation): quy mô và tầm quan trọng của mỗi kênh phân phối.
  • Tình hình môi trường vĩ mô (Macroenviroment Situation): mô tả những khuynh hướng của môi trường vĩ mô_dân số, kinh tế, công nghệ, chính trị, luật pháp, văn hóa, xã hội_tác động đến tương lai của dòng sản phẩm này.

3. Phân tích cơ hội và vấn đề (Opportunity and Issue analytsis):

  • Phân tích cơ hội/ thử thách (Opportunity Threats Analytis): các nhà quản trị phải nhận rõ các cơ hội và thử thách chủ yếu cho sản phẩm.
  • Phân tích điểm mạnh/điểm yếu (Strengths/Weaknesses Analytis: Các nhà quản trị cần nhận rõ những điểm mạnh và điểm yếu của doanh nghiệp và của sản phẩm.
  • Phân tích vấn đề (Issues Analysis): công ty sử dụng những phân tích, đánh giá trên để xác định vấn đề cần giải quyết trong kế hoạch.

4. Các mục tiêu (Objectives):

  • Các mục tiêu tài chính (Financial Objectives) như tỷ lệ hoàn vốn đầu tư, lợi nhuận…
  • Các mục tiêu Marketing (Marketing Objectives) như mức bán thị phần, đầu mối phân phối…

5. Chiến lược Marketing (Marketing Strategy):

Trình bày những hướng Marketing thực hiện để đạt các mục tiêu trên. Nội dung của chiến lược Marketing bao gồm các vấn đề sau:
Thị trường mục tiêu (Taget Marketing) Định vị (Positioning) Dòng sản phẩm (Product Line) Giá (Price) Đầu mối phân phối (Distribution Outlets) Lực lượng bán hàng (Salesforce) Dịch vụ (Service) Quảng cáo (Advertising) Khuyến mãi (Sales Promotion) Nguyên cứu và phát triển (Research and Development)

6. Chương trình hành động (Action Programs):

Những nội dung trên được phân tích chi tiết và cụ thể để trả lời câu hỏi: Những công việc gì sẽ phải làm? Khi nào làm? Ai sẽ làm? Chi phí bao nhiêu?

7. Dự tính lỗ lãi (Projected Profit-and-Loss Statement):

Dự tính ngân sách hoạt động Marketing và các khoản chi phí khác; dự tính mức bán và lỗ lãi. Ngân sách nếu đươc cấp nhận sẽ là cơ sở để phát triển kế hoạch sản xuất, tuyển chọn nhân viên,và thực hiện Marketing.

8. Kiểm soát (Controls)

Giám sát tiến trình thực hiện kế hoạch marketing để đánh giá tính khả thi, đúng định hướng, hoặc điều chỉnh nếu cần.


Nghiên cứu thị trường (Market Research)

Hoạt động trước tiên cũng là quan trọng nhất trong việc phát triển chiến lược Marketing. Mục đích của nghiên cứu thị trường là thu thập thông tin từ khách hàng để hiểu được suy nghĩ của họ từ đó ra các quyết định marketing đúng với những gì khách hàng muốn. Ngoài ra, nghiên cứu thị trường cũng giúp các nhà hoạch định nắm bắt được diễn biến thị trường, những thay đổi trong ngành.
 

Chính vì vậy, Marketing không thể thiếu trong kinh doanh, bao gồm tất cả các hoạt động hướng tới khách hàng nhằm thỏa mãn nhu cầu và mong muốn của họ thông qua quá trình nghiên cứu, phát triển sản phẩm, tiếp thị sản phẩm, phát triển thương hiệu. Mục tiêu cao nhất của Marketing chính là trở thành chiếc cầu nối bền chặt giữa doanh nghiệp với khách hàng mục tiêu.

Như GS. Philip Kotler (Giáo sư Marketing nổi tiếng nhất thế giới – “cha đẻ” của Marketing hiện đại) đúc kết: “Marketing là quá trình tạo dựng các giá trị từ khách hàng và mối quan hệ thân thiết với khách hàng nhằm mục đích thu về giá trị lợi ích cho doanh nghiệp, tổ chức từ những giá trị đã được tạo ra” 

Marketing hỗn hợp và 4P trong Marketing

Cốt lõi của marketing, tiếp thị xoay quanh 4P: Product (sản phẩm) , Price (định giá) , Promotion (quảng bá) và Place (địa điểm/kênh phân phối). Chiến thuật và Channels thay đổi, nhưng đây là những trụ cột mà mọi thứ khác phải xoay quanh và chúng là những nguyên lý không bao giờ thay đổi. Một số mô hình mở rộng các nguyên tắc cơ bản này thành 7P hoặc một biến thể khác.

4 P trong marketing

4 P trong Marketing - Ảnh Internet.

 

4 P trong marketing 

Product: Sản phẩm

  • Đây là những gì một công ty chào bán, cho dù đó là hàng hóa vật chất hay một dịch vụ (chẳng hạn như tư vấn, cho thuê hoặc thứ gì khác). Từ góc độ marketing, cần xác định những điều sau:
  • Nên bán bao nhiêu dòng sản phẩm hoặc sản phẩm khác nhau?  Ví dụ: một nhà sản xuất xe hơi có thể lập chiến lược về loại xe nào sẽ chế tạo (chẳng hạn như xe gia đình, SUV, crossover hoặc xe bán tải).
  • Chúng nên được đóng gói hoặc trình bày như thế nào?  Ví dụ: Khóa học Khởi nghiệp Doanh nhân nên được đóng gói thành video online hay thành DVD? Thứ gì khác?
  • Nó sẽ được bảo dưỡng như thế nào? Điều này có thể bao gồm bảo hành, xử lý trả lại, v.v.
  • Các nhà tiếp thị thậm chí có thể tham gia vào việc xác định cách sản phẩm được thiết kế và chúng có thể bao gồm các tính năng, công dụng nào được ưu tiên phát triển đúng phân khúc khách hàng mục tiêu.

Pricing: Định giá

  • ĐỊnh giá có phải là xác định sản phẩm "giá bao nhiêu"? Vâng, chắc chắn. Nhưng còn nhiều điều hơn thế nữa.
  • Nếu marketing là tất cả về việc thúc đẩy hành động có lãi, thì giá cần phải được đặt ở mức thị trường sẽ chấp nhận.
  • Dưới đây là một số cân nhắc tiếp thị với giá cả:
  • Tỷ lệ thị trường trên một đơn vị của một sản phẩm là gì? Điều này đòi hỏi một số nghiên cứu thị trường và nghiên cứu cạnh tranh để xác định đâu là giá hợp lý cho một sản phẩm, dựa trên chi phí sản xuất của nó và những gì mọi người sẵn sàng trả.
  • Giảm giá nên được tính thời gian và áp dụng như thế nào? Sản phẩm có nên được bán vào những thời điểm nhất định trong năm không?
  • Việc cung cấp cho khách hàng các tùy chọn thanh toán có hợp lý không?  Một nhà phân phối điện thoại thông minh (ví dụ thegioididong) có thể cung cấp các tùy chọn tài chính, thay vì mong đợi mọi người trả trước toàn bộ giá.

Promotion: Quảng bá/xúc tiến thương mại

  • Nếu một sản phẩm, dịch vụ ra mắt nhưng không ai quan tâm, liệu nó có tồn tại?
  • Ở góc nhìn sản phẩm thì có, nhưng nhưng về nhu cầu thì không. Một khi sản phẩm ra mắt, nó cần được quảng bá để mọi người biết nó tồn tại, phát sinh nhu cầu và mong muốn chiếm hữu.
  • Những kênh nào sẽ được sử dụng để quảng bá sản phẩm? Kênh trực tuyến hay hữu tuyến?
  • Nó sẽ được phát huy ở đâu? Trực tuyến? Ngoại tuyến? Trong các cửa hàng? Tại các sự kiện?
  • Thông điệp nào cần được truyền đạt?  Nội dung và nội dung nào sẽ cho khán giả biết tất cả về sản phẩm và khuyến khích họ mua sản phẩm đó?

Place: Địa điểm phân phối

  • Sản phẩm, dịch vụ phù hợp cần ở đúng nơi để mọi người tìm thấy và mua nó.
  • Sản phẩm được phân phối ở đâu? Trực tuyến? Ngoại tuyến?
  • Địa điểm cụ thể có nhận được sản phẩm không?  Ví dụ: nếu bạn bán cơm văn phòng, bạn có thể không phân phối đến nơi cách xa hơn 10 km.

Các xu hướng của Marketing hiện đại

Dưới tác động chuyển đổi số hóa, không chỉ có người trong nganhf công nghệ thông tin mới có khả năng làm tiếp thị số (digital marketing) mà ngay cả các nhà kinh doanh tích cực cũng đã chuyển mình để thích ứng. Ảnh sau cùng các số liệu sẽ cho bạn thấy rõ các xu hướng, lĩnh vực mà các nhà marketing hiện đại đang chuyển hướng để thích nghi với cuộc cách mạng số.

Thích ứng chuyển đổi số - Dighital marketing

Các Kênh marketing hiện đại - Nguồn We are social & Hootsuite

 

1. Content marketing: Tiếp thị nội dung

Nội dung (content) là vua, sự cường điệu xung quanh nội dung (content) được đề cao trong nhiều năm và có lý do thuyết phục của nó: mọi người muốn được giúp đỡ và cung cấp thông tin nhiều hơn những gì họ muốn được bán và bị gián đoạn.

Ý tưởng chính đằng sau Content marketing là tạo nội dung giúp thông tin cho khán giả của bạn biết, hiểu và tự giải quyết vấn đề của họ. Điều này đạt được một số mục tiêu quan trọng: xây dựng Audience/khách hàng, xác lập Authority (thẩm quyền), thúc đẩy doanh số bán hàng, giảm thời gian chăm sóc khách hàng ở các vấn đề đơn giản.
Phần "Content" của Content marketing bao gồm rất nhiều thể loại khác nhau. Về cơ bản, cơ bản nhất là content blog và website, nhưng nó cũng có thể bao gồm email marketing, social, video, sách điện tử hoặc bất kỳ loại nội dung số (Digital Content) nào khác được sử dụng để marketing.

2. Email marketing: Tiếp thị bằng email

Email cũng là một công cụ marketing hiệu quả, giúp maketer kết nối với khách hàng, chia sẻ thông tin hữu ích với họ, làm sâu sắc thêm các mối quan hệ và thúc đẩy doanh số bán hàng, nâng cao khách hàng của bạn thông qua Hành trình Giá trị Khách hàng. Để sử dụng email thúc đẩy chuyển đổi đạt tỉ lệ cao, bạn cần phải đầu tư một khoảng chi phí. Email marketing cũng là phương thức marketing mang lại tỉ lệ chuyển đổi cao. 

3. Social media marketing: Tiếp thị truyền thông xã hội

Quảng cáo (ads), giới thiệu (recomendationts), chia sẻ (share), bình luận (comments) là những gì làm cho sản phẩm, dịch vụ, của bạn được lan tỏa rộng hơn, có thể tiếp cận nhiều hơn, như ảnh trên của We are social, năm 2021 đã có đến 73.7% dân số Việt Nam kích hoạt mạng xã hội. Đây là kênh tiếp cận khách hàng không phải trả tiền (khi không cần thiết) trên các mạng social phổ biến như Twitter và Facebook, Youtube,...  Social media marketing vẫn có hiệu quả để xây dựng nhận thức về thương hiệu, phát triển cộng đồng và đưa nội dung và sản phẩm của bạn đến với những người mới.

Social media marketing - JoHuCa - NET.edu.vn

Số người đăng ký mạng xã hội 72 triệu người chiếm 73.7% dân số - Nguồn Nguồn We are social & Hootsuite 

 

4. Video Online Marketing: Tiếp thị video trực tuyến

Video Online marketing đang lên ngôi trong vài năm trở lại đây, hơn 400 giờ video được tải lên YouTube mỗi phút, thật phi thường, bên cạnh đó còn các nền tảng khác facebook, TikTok, Twitter, Zalo, ... Hiện nay, Youtube là công cụ tìm kiếm lớn thứ hai thế giới (chỉ đứng sau Google, công ty sở hữu YouTube, và thậm chí lớn hơn Bing và Yahoo cộng lại). Ngoài ra, nền tảng video Wistia cũng là tiêu chuẩn công nghiệp để lưu trữ video web có thể nhúng và Vimeo là một nơi tuyệt vời cho các video và nhà quảng cáo.

5. Digital Ads Marketing: Tiếp thị Quảng cáo số

Khi bạn bạn nhìn thấy những quảng cáo đâu đó ở đầu kết quả tìm kiếm trên google hoặc youtube, đó là quảng cáo số, loại quảng cáo trả tiền cho mỗi lần nhấp chuột (PPC). Quảng cáo PPC cung cấp cho các nhà tiếp thị cơ hội để tiếp cận trực tiếp người tìm kiếm. Ngoài ra nó cũng tuyệt vời giúp bạn có thể biết chính xác số tiền bạn đang chi tiêu so với doanh thu mà các nỗ lực quảng cáo của bạn đang tạo ra.

Ngoài quảng cáo tìm kiếm, còn loại quảng cáo hiển thị trên youtube, facebook, website, ... cũng là các loại quảng cáo số, giúp maketer tiếp cận khách hàng, tăng lượng traffic về website của mình, tăng độ nhận diện thương hiệu...

6. SEO: Tối ưu hóa tìm kiếm
Từ khi google cung cấp thanh tìm kiếm đến nay, tính năng tìm kiếm vẫn là lựa chọn hàng đầu của người dùng internet, Theo nguồn số liệu We are social & Hootsuite bên trên, công cụ tìm kiếm (search engines) đứng top 1 trong hành vi tìm kiếm 1 thương hiệu mới với 33,9%. Cũng vì vậy, tối ưu hóa cho kết quả tìm kiếm là hoạt động marketing mang lại hiệu quả bền vững. Tuy nhiên, rất ít chiến thuật tối ưu hóa công cụ tìm kiếm (SEO), thay vào đó là thúc đẩy nhiều lưu lượng truy cập hơn bằng ads và các sự kiện (events).

Ảnh chụp màn hình ví dụ traffic từ SEO 

Ảnh trên cho thấy Organic search traffic chính là lượng truy cập của người dùng từ công cụ tìm kiếm, nó có được phần lớn là nhờ chiến thuật SEO.

SEO (Search engine Optimization) là quá trình cấu trúc nội dung và thực hiện các tác vụ khác giúp cải thiện thứ hạng trên công cụ tìm kiếm đối với trang web của bạn, thu hút khán giả quan tâm đến các chủ đề mà trang web của bạn đề cập và các sản phẩm mà công ty bạn bán.

7. Public Relations (PR): Quan hệ công chúng

Ngay cả trong thời đại có nhiều kênh và chiến thuật mới và hào nhoáng, việc xây dựng mối quan hệ kiểu cũ tốt vẫn là điều cần thiết để tiếp thị hiệu quả. PR là tất cả về quản lý nhận thức và mối quan hệ, đảm bảo mọi người nghĩ tích cực về thương hiệu của bạn. Quan hệ công chúng mô tả quá trình truyền thông chiến lược được các công ty sử dụng để quảng bá hình ảnh thương hiệu và thiết lập mối quan hệ tích cực với người dùng, thông qua các bên thứ ba có mất phí hoặc miễn phí. Các chiến dịch PR có liên quan chặt chẽ với danh tiếng của doanh nghiệp

8. Influencer Marketing: Người ảnh hưởng tiếp thị

Bạn nghĩ kết quả sẽ thế nào khi bạn là người giới thiệu sản phẩm của bạn so sánh với một người có ảnh hưởng đến 1 nhóm người mà ở đó có nhiều khách hàng tiền năng của bạn? Tại sao lại tự giới thiệu sản phẩm của mình khi bạn có thể nhờ những người đáng tin cậy quảng bá cho bạn? Đó là điểm mấu chốt của người ảnh hưởng tiếp thị, liên quan đến việc làm việc với những người nổi tiếng trong một thị trường ngách hoặc ngành nhất định để đưa sản phẩm của bạn đến với khán giả của họ.

9. Affiliate Marketing: TIếp thị liên kết

Affiliate Marketing (Tiếp thị liên kết) là hình thức Marketing chỉ tính trên hiệu quả, trong đó doanh nghiệp (tức Advertiser) chỉ trả hoa hồng cho các đối tác thuộc mạng lưới tiếp thị liên kết (Publisher) khi có đơn hàng hoặc chuyển đổi thành công.

Các thành phần trong mô hình Affiliate Marketing

  • Nhà cung cấp (Advertiser/Merchant) gồm: Những cá nhân hay doanh nghiệp có khả năng cung cấp sản phẩm, dịch vụ từ mọi ngành kinh doanh như: hàng tiêu dùng nhanh, thực phẩm, thời gian, điện tử, các dịch vụ như giáo dục, làm đẹp, tài chính. 
  • Nhà phân phối (Affiliate/Publisher) gồm: Những tổ chức, cá nhân sở hữu website với nội dung hay, phù hợp ngành hàng, hay có lượng truy cập lớn, ổn định và uy tín. Những tổ chức, cá nhân có khả năng chạy quảng cáo, có tỷ lệ chuyển đổi từ CPM, CPC sang CPA cao. Những tổ chức, cá nhân có sử dụng MMO (kiếm tiền online) và muốn có thêm lợi nhuận từ Affiliate Marketing.
  • Khách hàng (End User): là những người dùng cuối cùng, những người sử dụng sản phẩm dịch vụ của nhà cung cấp hoặc hành động khác mà nhà cung cấp yêu cầu.
  • Mạng lưới tiếp thị liên kết (Affiliate Network): Là nền tảng trung gian giúp kết nối nhà phân phối và nhà cung cấp, giúp nhà phân phối  đánh giá hiệu quả quảng cáo, bán hàng, đồng thời còn là nơi cung cấp nền tảng kĩ thuật như link quảng cáo, banner,… và thanh toán hoa hồng cho nhà phân phối.
  • Chương trình tiếp thị liên kết (Affiliate Program): Là hệ thống tiếp thị liên kết do nhà cung cấp sản phẩm đưa ra, họ có thể trực tiếp quản lý hoặc thuê đối tác chuyên cung cấp phần mềm quản lý, thống kê hoạt động tiếp thị liên kết, đảm bảo tính minh bạch, rõ ràng giữa các bên liên quan.

Để đơn giản, có thể tóm lược Marketing như sau: Bạn đang cố gắng tiếp cận hình mẫu khách hàng như thế nào? Bạn muốn họ làm gì? Bạn sẽ khuyến khích họ thực hiện hành động đó như thế nào? Làm thế nào để bạn đo lường tác động của hoạt động tiếp thị trên hành động đó? Hãy coi marketing giống như tham gia một chuyến đi, nếu bạn có một bản đồ và một hành trình, bạn đã chuẩn bị sẵn sàng để tận dụng thời gian của mình và thực sự hoàn thành một điều gì đó. bạn sẽ không lãng phí thời gian, nguồn lực của mình/doanh nghiệp mình. Đó là những gì chiến lược giúp bạn, ý thức về phương hướng, kiểm soát sử dụng thời gian, một cách hiệu quả, hiểu rõ lý do tại sao bạn phải làm công việc đó và tăng khả năng đạt được mục tiêu của chiến lược marketing.

Bài viết cùng danh mục